Quyết định số 90/2000/QĐ-BTC Ban hành biểu mức thu lệ phí về quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản
BỘ TÀI CHÍNH
********
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 90/2000/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2000
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 90/2000/QĐ-BTC NGÀY 01 THÁNG 6 NĂM 2000 BAN HÀNH BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN VÀ VỆ SINH THUỶ SẢN
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Khoản 3, Điều 4 và Khoản 2 Điều 7 Nghị định 86/CP ngày 8/12/1995 của Chính phủ quy định phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá;
Căn cứ Khoản 6 và Khoản 7, Điều 2 của Nghị định 50/CP ngày 21/6/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thuỷ sản;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;
Sau khi có ý kiến của Bộ Thuỷ sản và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu lệ phí về quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản.
Đối tượng nộp lệ phí quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản theo mức thu quy định tại Điều này là các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuỷ sản được cơ quan nhà nước kiểm định chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản theo quy định của pháp luật.
Điều 2: Cơ quan được nhà nước giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản quy định tại Nghị định số 86/CP ngày 8/12/1995 của Chính phủ có trách nhiệm tổ chức thu lệ phí trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình (gọi chung là cơ quan thu). Cơ quan thu lệ phí quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thuỷ sản được tạm trích 90% (chín mươi phần trăm) số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việc quản lý chất lượng, an toàn, vệ sinh thuỷ sản và việc tổ chức thu lệ phí; thực hiện đăng ký kê khai, nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước với cơ quan Thuế địa phương nơi đơn vị thu lệ phí đóng trụ sở theo đúng quy định của Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định trên.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định thu, nộp và quản lý phí, lệ phí về công tác quản lý chất lượng an toàn vệ sinh thuỷ sản trái với Quyết định này.
Điều 4: Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí quản lý chất lượng, an toàn, vệ sinh thuỷ sản; các đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phạm Văn Trọng
(Đã ký)
PHỤ LỤC 1:
MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
(Ban hành theo Quyết định số: 90 /2000/QĐ/BTC ngày 01 tháng 6 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TT
Nội dung khoản thu
Đơn vị tính
Mức thu (1000đồng)
Ghi chú
1
Giấy chứng nhận áp dụng chương trình quản lý chất lượng theo HACCP.
1lần cấp
50
2
Giấy chứng nhận chất lượng và chứng thư vệ sinh cho lô hàng thủy sản
1lần cấp
30
3
Giấy chứng nhận kết quả kiểm nghiệm các chỉ tiêu đơn lẻ
1 lần cấp
10
Theo yêu cầu riêng của khách hàng
Chú thích: HACCP là chương trình kiểm soát chất lượng dựa vào phân tích mối nguy và kiểm soát tại điểm tới hạn.
PHỤ LỤC 2:
MỨC THU LỆ PHÍ KIỂM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 90 /2000/QĐ-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TT
Nội dung khoản thu
Đơn vị
Mức thu (1000đồng)
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
1
Kiểm định tàu khai thác thủy sản có công suất máy chính từ 90 CV trở lên:
Lần/tàu
Chỉ áp dụng đối với tàu thực hiện sơ chế và bảo quản dài ngày
1.1
Tàu có công suất lớn hơn 250 CV
200
1.2
Tàu có công suất từ 90 CV đến 250 CV
150
2
Kiểm định cơ sở nuôi thuỷ sản thương phẩm:
Lần/Cơ sở
2.1
Cơ sở nuôi theo phương thức công nghiệp
200
2.2
Cơ sở nuôi theo phương thâm canh
150
2.3
Cơ sở nuôi theo phương thức bán thâm canh
100
3
Kiểm định cảng cá:
lần/cảng
3.1
Cảng lớn, có chợ cá, kho bảo quản nguyên liệu và hệ thống cung cấp dịch vụ cho chế biến, bảo quản trên tàu
200
3.2
Cảng có hệ thống cung cấp dịch vụ cho chế biến, bảo quản trên tàu
150
4
Kiểm định cơ sở chuyên thu mua, bảo quản nguyên liệu thuỷ sản:
Lần/Cơ sở
Cơ sở sản xuất, chế biến tự tổ chức thu
4.1
Cơ sở có sản lượng từ 10 tấn/ngày trở lên
200
mua tại doanh nghiệp sẽ tự thực hiện,
4.2
Cơ sở có sản lượng từ 5 đến dưới 10 tấn/ngày
150
nên không thu phí theo mục này.
4.3
Cơ sở có sản lượng dưới 5 tấn/ngày
100
5
Kiểm định cơ sở chế biến thủy sản theo phương thức thủ công
Lần/Cơ sở
200
6*
Kiểm định cơ sở bảo quản sản phẩm thủy sản (bao gồm cả xe lạnh):
Lần/Cơ sở
6.1
Cơ sở có công suất bảo quản từ 2.000 tấn trở lên
600
6.2
Cơ sở có công suất bảo quản từ 1.000 đến dưới 2.000 tấn
500
6.3
Cơ sở có công suất bảo quản dưới 1.000 tấn
400
7
Kiểm định cơ sở chế biến thuỷ sản theo phương thức công nghiệp:
Lần/Cơ sở
1.200
Áp dụng cho kiểm định lần đầu
8
Kiểm định cơ sở chế biến thuỷ sản xuất khẩu vào thị trường EU, Mỹ và thị trường có yêu cầu tương đương
Lần/Cơ sở
1.600
Áp dụng cho kiểm định lần đầu
9
Kiểm định đánh giá áp dụng chương trình quản lý chất lượng HACCP
Lần/Cơ sở
Thu theo mục 1 đến mục 8 và cộng thêm 100.000đồng
Thu theo mục 1 đến mục 8 và cộng thêm 100.000đồng
10
Kiểm định định kỳ; Kiểm định lại
Lần/Cơ sở
Thu bằng 50% mức tương ứng từ mục 1 đến mục 8
Thu bằng 50% mức tương ứng từ mục 1 đến mục 8
Chú thích: Khái niệm về kiểm định lần đầu, kiểm định lại, kiểm định định kỳ theo quy định tại Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất kinh doanh thuỷ sản đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm .
PHỤ LỤC 3:
MỨC THU LỆ PHÍ KIỂM ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN VỆ SINH SẢN PHẨM THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 90 /2000/QĐ-BTC ngày 01tháng 6 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TT
Nội dung khoản thu
Đơn vị tính
mức thu
mức thu
(1)
(2)
(3)
(4)
(4)
A
Kiểm định chất lượng lô hàng
1
Lô hàng thủy sản xuất khẩu
đ/tấn
50.000 nhưng số thu tối thiểu một lần kiểm định không dưới 300.000 đồng và tối đa thu không quá 10.000.000 đồng/lô hàng.
50.000 nhưng số thu tối thiểu một lần kiểm định không dưới 300.000 đồng và tối đa thu không quá 10.000.000 đồng/lô hàng.
2
Các lô hàng cần kiểm định thêm các chỉ tiêu hoá học đặc biệt
Được thu thêm phí kiểm định quy định tại mục B4
Được thu thêm phí kiểm định quy định tại mục B4
Được thu thêm phí kiểm định quy định tại mục B4
B
Kiểm định mẫu hoặc chỉ tiêu đơn lẻ:
B.1
Kiểm định các chỉ tiêu cảm quan và vật lý:
1.1
Xác định màu sắc, mùi, vị
đ/chỉ tiêu
đ/chỉ tiêu
15.000
1.2
Trạng thái (mặt băng, khuyết tật, trạng thái cơ thịt)
nt
nt
10.000
1.3
Kích cỡ
nt
nt
7000
1.4
Tạp chất
nt
nt
5000
1.5
Khối lượng tịnh
nt
nt
5000
1.6
Nhiệt độ trung tâm sản phẩm
nt
nt
3000
1.7
Độ chân không
nt
nt
10.000
1.8
Độ kín của hộp
nt
nt
20.000
1.9
Trạng thái bên trong vỏ hộp
nt
nt
10.000
1.10
Khối lượng cái
nt
nt
10.000
1.11
Tỷ lệ cái và nước
nt
nt
10.000
1.12
Độ mịn
nt
nt
20.000
1.13
Đánh giá điều kiện bao gói, ghi nhãn vận chuyển và bảo quản
nt
nt
5000
1.14
Ký sinh trùng
nt
nt
15.000
B. 2
Kiểm định các chỉ tiêu vi sinh:
2.1
Chuẩn bị mẫu
nt
nt
10.000
2.2
Tổng vi khuẩn hiếu khí
nt
nt
15.000
2.3
Coliform:
- Phương pháp MPN
nt
nt
30.000
- Phương pháp đếm đĩa
nt
nt
15.000
2.4
E. Coli
nt
nt
35.000
2.5
Clostridium Perfringens
nt
nt
40.000
2.6
Staphylococcus aureus
nt
nt
40.000
2.7
Streptococcus faccalis
nt
nt
30.000
2.8
Nấm men
nt
nt
10.000
2.9
Nấm mốc
nt
nt
10.000
2.10
Bacillus sp.
nt
nt
15.000
2.11
Vibrio Parahaemolyticus
nt
nt
40.000
2.12
Salmonella sp.
nt
nt
40.000
2.13
Shigella
nt
nt
40.000
2.14
Tổng vi sinh vật kỵ khí sinh H 2 S
nt
nt
10.000
2.15
Coliform phân:
Phương pháp MPN
Phương pháp đếm đĩa
nt
nt
nt
nt
30.000
15.000
2.16
V.cholera
nt
nt
50.000
2.17
2.18
2.19
2.20
Xác định vi sinh vật chịu nhiệt
Tổng số Lactobacillus
Listeria monocytogenes
Bào tử kỵ khí trong đồ hộp
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
30.000
50.000
150.000
10.000
B.3
Kiểm định các chỉ tiêu hoá học thông thường:
3.1
Chuẩn bị mẫu
nt
nt
10.000
3.2
Xác định Sunfuahydro (H 2 S)
nt
nt
10.000
3.3
Xác định Nitơ amoniac (NH 3 )
nt
nt
20.000
3.4
Xác định độ cứng của nước
nt
nt
15.000
3.5
Xác định Clorin trong nước
nt
nt
18.000
3.6
Xác định độ pH
nt
nt
15.000
3.7
Xác định hàm lượng nước
nt
nt
25.000
3.8
Xác định hàm lượng muối ăn (NaCl)
nt
nt
35.000
3.9
Xác định hàm lượng axít
nt
nt
15.000
3.10
Xác định hàm lượng mỡ
nt
nt
40.000
3.11
Xác định hàm lượng tro
nt
nt
25.000
3.12
Xác định hàm lượng nitơ tổng số và Protein thô
nt
nt
35.000
3.13
Xác định hàm lượng nitơ formon hoặc nitơ amin
nt
nt
20.000
3.14
Borat
nt
nt
40.000
3.15
Cyclamate
nt
nt
40.000
3.16
Natri benzoat
nt
nt
40.000
3.17
Sacarine
nt
nt
80.000
3.18
Định tính Urê
nt
nt
60.000
3.19
Canxi
nt
nt
45.000
3.20
Phốt phát
nt
nt
60.000
3.21
3.22
3.23
3.24
3.25
Sạn cát
Hàm lượng Nitơ bazơ bay hơi
Hàm lượng SO 2
Hàm lượng NO 2
Hàm lượng NO 3
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
45.000
20.000
35.000
30.000
30.000
B.4
Kiểm định các chỉ tiêu hoá học đặc biệt:
4.1
Xác định kim loại nặng ( Cd, As, Hg, Pb...)
đ/1 nguyên tố
đ/1 nguyên tố
70.000
4.2
Độc tố vi nấm
đ/ 1nhóm
đ/ 1nhóm
200.000
4.3
Dư lượng thuốc trừ sâu
đ/ 1chỉ tiêu
đ/ 1chỉ tiêu
200.000
- Chỉ tiêu tiếp theo thu thêm
đ/chỉ tiêu
đ/chỉ tiêu
50.000
4.4
Sắt
nt
nt
50.000
4.5
Histamin
Kiểm bằng sắc ký bản mỏng
Kiểm bằng sắc ký lỏng cao áp
nt
nt
350.000
500.000
4.6
Xác định PSP, DSP bằng phương pháp sinh hoá trên chuột
nt
nt
400.000
4.7
Kiểm chứng PSP, DSP, ASP bằng HPLC
nt
nt
400.000
4.8
Dư lượng thuốc kháng sinh
nt
nt
300.000
4.9
Phẩm màu thực phẩm
+ Định tính:
đ/1màu
đ/1màu
40.000
+ Định lượng HPLC
đ/1màu
đ/1màu
100.000